CSV bắt đầu chương trình Anh Văn cho trẻ em vào tháng Hai năm 2006 để đáp ứng nhu cầu của nhiều phụ huynh. Chương trình được phát triển bởi trường Đại Học West Moreton Anglican (Trường WMAC được thành lập từ năm 1994 và đã phát triển thành một trong những trường độc lập lớn nhất ở Queenland, Úc) và sẽ được dạy dưới sự giám sát của họ. Điều này làm CSV trở thành Trung tâm Anh ngữ đầu tiên ở Việt Nam có thể cấp cho học sinh Chứng chỉ từ một trường được chính phủ Úc chỉ định – NEAS ( National ELICOS Accreditation Scheme, hệ thống giảng dạy tiếng Anh chính thức được chỉ định của chính phủ Úc.
Anh Văn tương tác là gì?
“Anh Văn tương tác” là chương trình Anh ngữ mới được thiết kế và giới thiệu tại Citysmart Vietnam. Mục đích của “Anh văn tương tác” là giúp học sinh học cách liên lạc bằng tiếng Anh có hiệu quả được bố trí trong một thời gian ngắn với cách phát âm tốt nhất trong môi trường hoàn toàn nói tiếng Anh. Chúng ta có thể hiểu Anh Văn Tương Tác theo 3 chuẩn mực sau:
- Tương tác giữa học sinh và giáo viên:
CSV là một trong những trung tâm Anh ngữ cho trẻ em ở thành phố Hồ Chí Minh đưa ra những lớp học có 100% giáo viên nước ngoài nói tiếng Anh là ngôn ngữ chính. Thêm vào đó, các trợ giảng cũng có trình độ tiếng Anh cao và chỉ sử dụng tiếng Anh trong lớp học. Số lượng học sinh trong mỗi lớp chỉ là 16 em. Điều này giúp trẻ có cơ hội nói tiếng Anh thường xuyên, trau dồi kỹ năng nghe, luyện tập phát âm và tự tin trong giao tiếp.
- Tương tác giữa học sinh và học sinh:
Giáo viên khuyến khích học sinh nói chuyện bằng tiếng Anh trong lớp học. Hoc sinh học nới với nhau thông qua những nhóm luyện tập và các hoạt động. Sự tương tác chuyên sâu này sẽ giúp trẻ phát triển kỹ năng nói và kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Tương tác giữa học sinh và các phương tiện hiện đại:
“Cách học tương tác” được coi như việc dạy và học tốt nhất, đã được chấp nhận ở hầu hết các nước phát triển và được ứng dụng tại các trung tâm và các tổ chức như: MIT, Đại học Harvard và NASA… Chương trình này sử dụng công nghệ tối tân. Ví dụ trong mỗi phòng học có 16 em học sinh, thường được trang bị hệ thống âm thanh và đèn chiếu với bộ khuếch đại và micro, máy chiếu LCD, máy vi tính và internet tốc độ cao, máy quay phim DVD và bảng cảm ứng điện từ. Mỗi bài học cần giáo viên chuẩn bị dụng cụ dạy học nhầm khơi dậy mọi giác quan xuất hiện đa dạng trong các cách học, nên học sinh không những có thể thấy mà còn có thể chạm, ngửi, nghe hoặc thậm chí nếm được để có thể làm tăng kết quả học tập. Lĩnh vực hoạt động này bảo đảm trẻ sẽ thích học tiếng Anh.
“Tiếng Anh Tương Tác” cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi.
Có 6 cấp độ từ Smart 1 đến Smart 6, mỗi cấp độ kéo dài 60 giờ trong 15 tuần học cho cả chương trình 2 năm. 100% Giáo viên bản ngữ, có bằng cấp giảng dạy. Tối đa có 16 học viên trong mỗi lớp. Học viên được sử dụng bộ giáo trình của ĐH Oxford nổi tiếng: Từ Tiny Talk 1A đến Tiny Talk 3B cùng với nhiều tài liệu, họat động hổ trợ khác giúp trẻ học trong môi trường đầy thú vị.
| CẤP ĐỘ |
CẤP ĐỘ |
GIÁO TRÌNH |
NHÀ XUẤT BẢN |
THỜI LƯỢNG |
|
SMART |
SM1 |
FasTrack English Year 1_Level 1 |
TỔ CHỨC GIÁO DỤC QUỐC TẾ FASTRACK KIDS |
24 giờ |
|
SM2 |
FasTrack English Year 1_Level 2 |
24 giờ |
|
SM3 |
FasTrack English Year 1_Level 3 |
24 giờ |
|
SM4 |
FasTrack English Year 1_Level 4 |
24 giờ |
|
SM5 |
FasTrack English Year 2_Level 1 |
24 giờ |
|
SM6 |
FasTrack English Year 2_Level 2 |
24 giờ |
|
SM7 |
FasTrack English Year 2_Level 3 |
24 giờ |
|
SM8 |
FasTrack English Year 2_Level 4 |
24 giờ |
“Tiếng Anh Tương Tác” cho trẻ từ 7 đến 12 tuổi.
Có 3 cấp độ trong chương trình này: Starters, Movers và Flyers. Học viên sẽ được học với 100% Giáo viên bản ngữ, có bằng cấp giảng dạy. Tối đa có 16 học viên trong mỗi lớp. Học viên được sử dụng bộ giáo trình của ĐH Oxford nổi tiếng: Từ Let’s Begin đến Let’s go 6 cùng với nhiều tài liệu, họat động hổ trợ khác giúp trẻ học trong môi trường đầy thú vị.
|
CẤP ĐỘ |
LỚP |
GIÁO TRÌNH |
NHÀ XUẤT BẢN |
THỜI LƯỢNG |
|
STARTERS |
SR1 |
Kid's Box 1 (Unit 1 – 4) |
CAMBRIDGE |
36 giờ |
|
SR2 |
Kid's Box 1 (Unit 5 – 8) |
36 giờ |
|
SR3 |
Kid's Box 1 (Unit 9 – 12) |
36 giờ |
|
SR4 |
Kid's Box 2 (Unit 1 – 4) |
36 giờ |
|
SR5 |
Kid's Box 2 (Unit 5 – 8) |
36 giờ |
|
SR6 |
Kid's Box 2 (Unit 9 – 12) |
36 giờ |
|
MOVERS |
MR1 |
Kid's Box 3 (Unit Intro - 2) |
36 giờ |
|
MR2 |
Kid's Box 3 (Unit 3 - 5) |
36 giờ |
|
MR3 |
Kid's Box 3 (Unit 6 - 8) |
36 giờ |
|
MR4 |
Kid's Box 4 (Unit Intro - 2) |
36 giờ |
|
MR5 |
Kid's Box 4 (Unit 3 - 5) |
36 giờ |
|
MR6 |
Kid's Box 4 (Unit 6 - 8) |
36 giờ |
|
FLYERS |
FR1 |
Kid's Box 5 (Unit Intro - 2) |
36 giờ |
|
FR2 |
Kid's Box 5 (Unit 3 - 5) |
36 giờ |
|
FR3 |
Kid's Box 5 (Unit 6 - 8) |
36 giờ |
|
FR4 |
Kid's Box 6 (Unit Intro - 2) |
36 giờ |
|
FR5 |
Kid's Box 6 (Unit 3 - 5) |
36 giờ |
|
FR6 |
Kid's Box 6 (Unit 6 - 8) |
36 giờ | |